• đào tạo seo, thiết kế web, thiet ke web
  • Sơ đồ website  |  Liên hệ  |  Đăng nhập
    26 Tháng Mười 2014 12:27 SA

    Bất động sản

     

    Kế hoạch 1766/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg về “Thực hiện giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCN quyền sử dụng đất và xây dựng CSDL đất đai” trên địa bàn tỉnh Hà Nam

     

     

     

    UỶ BAN NHÂN DÂN
    TỈNH HÀ NAM
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 1766/KH-UBND

    Hà Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2011

     

    KẾ HOẠCH

    THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 1474/CT-TTG NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ “THỰC HIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẤP BÁCH ĐỂ CHẤN CHỈNH VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

    Căn cứ Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về “Thực hiện một số giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai”;

    Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 3987/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 28 tháng 10 năm 2011 về việc xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam xây dựng kế hoạch như sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

    1. Mục đích:

    Xây dựng hệ thống quản lý đất đai có nề nếp, ổn định, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm công bằng minh bạch trong các quan hệ sở hữu đất đai và sở hữu tài sản gắn liền với đất đáp ứng yêu cầu công tác quản lý đất đai trong giai đoạn tới.

    2. Yêu cầu:

    - Cấp ủy, chính quyền, các cấp, các ngành liên quan cụ thể hóa Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ bằng việc xây dựng chương trình, kế hoạch của địa phương, đơn vị, tổ chức thực hiện để hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN), đăng ký biến động đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.

    - Tập trung đẩy mạnh việc cấp GCN (đặc biệt là đối với loại đất chuyên dùng và đất ở). Rà soát, đánh giá tình hình cấp GCN; xác định, làm rõ nguyên nhân tồn tại, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong việc cấp GCN trên địa bàn tỉnh đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

    II. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

    1. Rà soát, đánh giá việc thực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai:

    Hoàn thiện việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo rà soát của dự án “Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu tỉnh Hà Nam” giai đoạn 2008 - 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong đó khối lượng công việc cần thực hiện như sau:

    a) Về đo đạc chỉnh lý:

    Xây dựng lưới địa chính 641 điểm

    Đo đạc thành lập bản đồ số khu dân cư ở 34 xã thuộc 2 huyện Lý Nhân, Bình Lục và TP Phủ Lý (Tỷ lệ 1/500: 112,79 ha, tỷ lệ 1/1000: 11.213,12 ha).

    Đo đạc thành lập bản đồ đất nông nghiệp sau khi dồn đổi ruộng đất theo chương trình xây dựng nông thôn mới với diện tích khoảng 52.140,17 ha.

    Chỉnh lý biến động 6.171 thửa đất trên 546 tờ bản đồ.

    b) Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và thu hồi Giấy chứng nhận:

    Tổng số hộ sử dụng đất chưa xử lý cấp Giấy chứng nhận do tranh chấp, vướng quy hoạch, vắng chủ và các hộ phát sinh do giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất cần phải cấp mới 18.545 thửa.

    Số Giấy chứng nhận còn tồn đọng tại Uỷ ban nhân dân xã chưa giao cho hộ gia đình, cá nhân là 8.881 Giấy chứng nhận, do chưa thực hiện xong nghĩa vụ tài chính.

    Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cập nhật đủ thông tin về quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. Thành lập bản đồ số đối với 34 xã còn lại đảm bảo chất lượng cơ sở dữ liệu đất đai.

    2. Rà soát các văn bản đã ban hành quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    Các cấp, các ngành cần tiến hành rà soát các văn bản đã quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các nội dung không phù hợp với pháp luật hiện hành, trong đó chú trọng các quy định hồ sơ thủ tục, trình tự thẩm quyền giải quyết thủ tục, thời gian thực hiện từng loại thủ tục ở từng cơ quan, cơ chế một cửa liên thông, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận. Đồng thời, công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân thực hiện giám sát.

    3. Hoạt động thanh tra, kiểm tra:

    Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền từng cấp; phát hiện và xử lý nghiêm đối với các trường hợp chậm trễ, không thực hiện đúng thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc không chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định.

    Thường xuyên kiểm tra, xử phạt đối với trường hợp đang sử dụng đất mà không kê khai đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu hoặc không đăng ký biến động đất đai theo đúng quy định, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người sử dụng đất và bảo đảm việc đăng ký đất đai được tuân thủ, nề nếp.

    Những vi phạm pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn nào, chính quyền địa phương cấp đó có trách nhiệm phát hiện, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên để có biện pháp xử lý.

    4. Kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận tại các dự án hoặc các phần hạng mục của dự án:

    Tổ chức kiểm tra việc đăng ký, cấp GCN đối với tất cả các tổ chức đang sử dụng đất, đặc biệt là đối với các dự án phát triển nhà ở cần tập trung kiểm tra việc cấp GCN và bàn giao nhà ở cho người mua để làm rõ nguyên nhân và giải quyết triệt để các tồn tại, vướng mắc nhằm hoàn thành việc cấp giấy trong năm 2012.

    Đối với các dự án đang triển khai xây dựng, cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai, xử lý các trường hợp vi phạm, tạo thuận lợi cho việc cấp giấy chứng nhận sau này.

    5. Hoàn thiện các dự án về đo đạc lập bản đồ địa chính, sử lý các tồn tại trong cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai đối với các huyện trên địa bàn tỉnh:

    Tập trung nguồn lực cho công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tại thành phố Phủ Lý và huyện Lý Nhân là huyện có hệ thống tài liệu, bản đồ có độ chính xác thấp, thời gian đo vẽ quá lâu, tình hình biến động lớn.

    Đảm bảo xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh, hiện đại, làm cơ sở để triển khai ra các huyện còn lại theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm hoàn thiện dự án “Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu tỉnh Hà Nam. Dự kiến về thời gian và công việc (có phụ lục kèm theo).

    6. Kiện toàn Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất:

    Kiện toàn Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh bảo đảm có đủ bộ máy, nhân lực, kinh phí và các điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định.

    7. Trách nhiệm các Sở, ngành; UBND các cấp:

    7.1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

    Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có liên quan, tổ chức thực hiện dự án “Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu tỉnh Hà Nam” được phê duyệt.

    + Kiểm tra, rà soát việc cấp Giấy chứng nhận và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai theo đúng quy định.

    + Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh những giải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác đo đạc đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    + Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về thủ tục cấp GCN ở từng cơ quan có thẩm quyền của từng cấp; phát hiện và xử lý nghiêm đối với các trường hợp chậm trễ, không thực hiện đùng thẻ tục cấp GCN huawcj không chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định.

    + Rà soát, điều chỉnh dự án tổng thể về đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp GCN, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai cho phù hợp với nhu cầu và điều kiện tài chính, nhân lực thực hiện hiện nay ở từng địa phương; đồng thời lựa chọn đơn vị huyện Lý Nhân để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện trong 3 năm (2011-2013), nhằm xây dựng thành huyện có hệ thống đăng ký đăng ký đất đai hoàn chỉnh, hiện đại, làm cơ sở để triển khai ra các địa bàn khác ở địa phương.

    + Rà soát nhân lực, trang thiết bị kinh phí của các văn phòng cấp huyện. Đối với huyện có khối lượng công việc lớn cần điều chuyển, hỗ trợ lực lượng, thiết bị từ Văn phòng đăng ký QSD đất cấp tỉnh để đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ của huyện.

    + Thường xuyên chỉ đạo, theo dõi, cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai ở các cấp, phát huy hiệu quả của hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và thực hiện tốt việc thống kê đất đai định kỳ hàng năm.

    + Chủ trì lập, triển khai thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo mô hình tập trung thống nhất từ trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện bằng ngân sách trung ương, nhằm xây dựng mô hình quản lý đất đai hiện đại đáp ứng yêu cầu thông tin đất đai của các ngành, các lĩnh vực và các giao dịch của người sử dụng đất. Phối hợp với UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện dự án cơ sở dữ liệu đất đai.

    + Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ các văn phòng đăng ký QSD đất để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

    7.2. Sở Tư pháp:

    Phối hợp với Sở TN&MT thực hiện ngay việc rà soát các quy định về đăng ký cấp GCN của địa phương để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các nội dung không phù hợp với pháp luật hiện hành, trong đó chú trọng các quy định hồ sơ thủ tục, trình tự và thẩm quyền giải quyết thủ tục, thời gian thực hiện của từng thủ tục ở từng cơ quan, cơ chế một cửa liên thông, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện cấp GCN.

    7.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

    Xây dựng kế hoạch thẩm định, xác định nguồn vốn cho việc triển khai dự án tổng thể của tỉnh.

    + Bố trí kinh phí để hoàn thành dứt điểm đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tại thành phố Phủ Lý và huyện Lý Nhân.

    7.4. Sở Tài chính:

    Bố trí kinh phí từ ngân sách của tỉnh, tính toán nhu cầu kinh phí, phương thức cấp phát thanh toán đảm bảo chi, thu đúng quy định.

    + Bảo đảm dành tối thiểu một phần kinh phí thu từ đất để đầu tư cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên.

    + Phối hợp với Sở TN&MT phê duyệt hỗ trợ kinh phí thực hiện trong năm 2011 và các năm tiếp theo trong việc đầu tư kinh phí cần tập trung để thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính gắn với cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, hoàn thành dứt điểm cho từng đơn vị hành chính cấp huyện; trong đó, cần ưu tiên thực hiện trước ở thành phố Phủ Lý, chỉnh lý xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và huyện Lý Nhân thực hiện việc đo đạc, lập bản đồ địa chính gắn với cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ngay từ quý IV năm 2011.

    + Chủ trì, phối hợp với Sở TN&MT kiểm tra, đề xuất sửa đổi các quy định về thu, chi tài chính liên quan đến việc cấp GCN, nhất là các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí liên quan đến các hoạt động của hệ thống Văn phòng đăng ký QSD đất, đảm bảo kinh phí cho Văn phòng đăng ký QSD đất thực hiện các nhiệm vụ được giao, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 12 năm 2012.

    7.5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

    Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh việc cấp Giấy chứng nhận đất ở địa phương, nhất là đất ở và đất chuyên dùng; hàng năm giao chỉ tiêu kế hoạch cấp GCN cho từng xã, phường, thị trấn làm cơ sở để đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ.

    + Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn rà soát thống kê các hộ tồn tại theo Kế hoạch 566/KH-UB chưa cấp GCN xong trước ngày 30 tháng 12 năm 2011.

    + Đề xuất phương án cụ thể giải quyết dứt điểm tình trạng tồn đọng các GCN chưa cấp trên địa bàn.

    + Kiểm tra các dự án đất ở của địa phương, hoàn thiện việc đăng ký đất đai cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu.

    + Phối hợp với Sở TN&MT xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết của từng huyện theo khối lượng nhiệm vụ của từng địa phương.

    + Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thường xuyên theo dõi, cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, phát huy hiệu quả của hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.

    + Chỉ đạo UBND cấp xã và các cơ quan liên quan thực hiện thường xuyên việc kiểm tra, xử phạt đối với những trường hợp đang sử dụng đất mà không kê khai đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu hoặc không dăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người sử dụng đất và bảo đảm việc đăng ký đất đai được tuân thủ thành nề nếp.

    + Thường xuyên tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện chỉ thị ở địa phương định kỳ 6 tháng và hàng năm để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Chính phủ theo quy định.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

    1. Căn cứ kế hoạch này, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện ở đơn vị, địa phương mình. Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện 06 tháng đầu năm gửi trước ngày 10 tháng 6 hàng năm; báo cáo tình hình thực hiện hàng năm cần được gửi trước ngày 25 tháng 11 năm báo cáo; riêng báo cáo tình hình thực hiện năm 2012 cần được gửi trước ngày 31 tháng 10 để chuẩn bị cho Hội nghị giao lưu trực tuyến trong tháng 12 năm 2012, bao cáo tiến độ thực hiện gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

    2. Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cần thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, theo sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, từng cấp; xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để đảm bảo yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện theo đúng kế hoạch nêu trong Chỉ thị số 1474/CT-TTg.

    3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch, các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

    4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này và tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình và kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh./.

     

     

    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Nguyễn Xuân Đông


    KẾ HOẠCH VÀ THỜI GIAN

    THỰC HIỆN DỰ ÁN: “XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TỈNH HÀ NAM”
    (Kèm theo Kế hoạch số 1766/KH-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh)

    Đơn vị tính: Xã, phường, thị trấn

    STT

    Hạng mục/thời gian

     

     

    Huyện, thành phố

    Năm 2012

    Năm 2013

    Ghi chú

    Đo đạc

    Chỉnh lý BĐ

    Xdựng, xử lý PA, cấp GCN

    Xây dựng CSDL

    Đo đạc

    Chỉnh lý BĐ

    Xdựng, sử lý PA, cấp GCN

    Xây dựng CSDL

    1

    TP. Phủ Lý

    0

    12

    5

    5

    0

    0

    7

    7

    Xong cơ bản trong 2012 và 2013

    2

    Huyện Lý Nhân

    10

    0

    7

    3

    13

    0

    10

    12

     

    3

    Huyện Bình Lục

    0

    4

    4

    0

    4

    0

    0

    4

     

    4

    Huyện Duy Tiên

    0

    7

    5

    1

    0

    10

    8

    5

     

    5

    Huyện Kim Bảng

    0

    5

    8

    2

    0

    4

    6

    8

     

    6

    H. Thanh Liêm

    0

    5

    5

    0

    0

    6

    5

    5

     

     

     

    Năm 2014

    Năm 2015

     

    1

    TP. Phủ Lý

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Kiểm tra tài liệu giao nộp 2014

    2

    Huyện Lý Nhân

    0

    0

    6

    8

    0

    0

    0

    0

    Xong cơ bản 2014,

    Ktra tài liệu giao nộp 2015

    3

    Huyện Bình Lục

    5

    0

    5

    3

    5

    0

    6

    6

    Xong cơ bản 2016

    4

    Huyện Duy Tiên

    0

    4

    8

    10

    0

    0

    0

    5

    Xong cơ bản 2015

    5

    Huyện Kim Bảng

    0

    5

    5

    5

    0

    5

    0

    4

    Xong cơ bản 2015

    6

    H. Thanh Liêm

    0

    5

    5

    6

    0

    4

    5

    9

    Xong cơ bản 2015

     

     

    Năm 2016

    Sau năm 2016

     

    1

    Huyện Bình Lục

    3

    0

    6

    8

    Chủ yếu tập trung giải quyết tồn tại của các xã có sự cố chưa hoàn thành

    (Dự kiến kết thúc 2017)

     

    * Chi tiết khối lượng và các xã, phường, thị trấn cụ thể của từng huyện, thành phố theo dự án tổng thể.

     

     

    Xuân Thành Land cập nhật ngày 21/02/2012 - giờ 09:41

     

    Các tin khác